Việc nhận diện đúng vấn đề giúp các bên kiểm soát phạm vi áp dụng pháp luật, quyền thỏa thuận và cách xử lý chuyển tiếp. Bài viết trình bày kết luận trực diện, cơ sở từ pháp luật xây dựng và các quy định liên quan, cách áp dụng và hồ sơ cần chuẩn bị.
Trả lời ngắn: Ba khái niệm cần được phân biệt trước khi xác định một công việc “cần thiết” đã thuộc giá hợp đồng hay phát sinh ngoài phạm vi.
Kết luận và căn cứ pháp lý
Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP định nghĩa: “Phạm vi công việc của hợp đồng là toàn bộ công trình, hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ và các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ, trách nhiệm phải thực hiện theo thỏa thuận của hợp đồng”. Phạm vi là ranh giới tổng thể được xác lập từ văn bản hợp đồng và hồ sơ kèm theo, không chỉ từ bảng khối lượng.
Phân tích áp dụng
Khoản 10 Điều 3 giải thích: “Công việc của hợp đồng là toàn bộ các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện để tạo ra, hoàn thành sản phẩm của hợp đồng, đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng”. Khái niệm này bao gồm cả công việc được mô tả trực tiếp và công việc phụ trợ có thể xác định hợp lý từ yêu cầu sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, biện pháp thi công hoặc trách nhiệm trọn gói. Tuy nhiên, nó vẫn bị giới hạn bởi “yêu cầu của hợp đồng”; không phải mọi biện pháp phát sinh sau này đều thuộc phạm vi miễn phí.
Thực tiễn áp dụng và hồ sơ cần kiểm tra
Khoản 9 Điều 3 xác định rộng hơn: “Nghĩa vụ của hợp đồng là các cam kết mà các bên phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm sản phẩm… đúng chất lượng, tiến độ, chi phí và các yêu cầu khác”. Nghĩa vụ bao gồm cả nghĩa vụ của bên giao thầu như bàn giao mặt bằng, cung cấp dữ liệu, phối hợp, thanh toán; và nghĩa vụ bắt buộc do pháp luật đặt ra dù hợp đồng không chép lại. Do đó, một việc cần thiết để hoàn thành sản phẩm có thể là công việc của nhà thầu, nghĩa vụ phối hợp của chủ đầu tư hoặc công việc phát sinh cần sửa đổi hợp đồng.
Khuyến nghị xử lý
Khi giải quyết, phải đọc theo thứ tự ưu tiên tài liệu tại Điều 82 Luật Xây dựng và thỏa thuận hợp đồng; đối chiếu yêu cầu đầu ra, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, bảng khối lượng, biên bản thương thảo, hình thức giá và phân bổ rủi ro. Cần đánh giá khả năng nhận biết, tác động đến sản phẩm và việc giá hợp đồng đã bao quát chi phí hay chưa.
Bài viết liên quan
- Điều kiện giao kết hợp đồng xây dựng điện tử
- Giao khoán xây dựng giữa trụ sở chính và chi nhánh
- Quan hệ giữa hợp đồng xây dựng và hợp đồng dự án PPP
Thời điểm rà soát pháp lý của nội dung nguồn: 04/08/2026. Cần kiểm tra văn bản sửa đổi, bổ sung trước ngày đăng bài.
English
日本語
Tiếng Việt