Hotline: (+84) 024.73058268/ (+84) 0968183786
hanoi@intecovietnam.vn

Bài viết tham khảo

Kỹ năng soạn thảo hợp đồng

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân là một trong những thủ tục mà nhà đầu tư quan tâm tìm hiểu trước khi thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân là chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vậy điều kiện, thủ tục và các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp tư nhân cụ thể ra sao. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.


1. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân và những điều kiện riêng khi thành lập doanh nghiệp tư nhân


1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

– Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ sở hữu.

– Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp, có quyền kiểm soát hoàn toàn đối với hoạt động của doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp mà không chịu bất kỳ hạn chế nào, các điều khoản và điều kiện của giao dịch bán hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên.

– Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành chứng khoán (như cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác)

1.2. Điều kiện riêng cần lưu ý khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

– Do một cá nhân làm chủ.

– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.


2. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân


Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm các giấy tờ sau đây:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu của chủ doanh nghiệp tư nhân


3. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân


Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3.1. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

– Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp/ người được cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền (sau đây gọi chung là “Người nộp hồ sơ”) kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, Người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Người nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3.2. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

– Người nộp hồ sơ kê khai thông tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh (bạn đọc có thể tham khảo bài viết về: Đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng)

– Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, Người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

– Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Người nộp hồ sơ nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và Thông báo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đã hợp lệ đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người nộp hồ sơ có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.

– Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.

Trường hợp hồ sơ bằng bản giấy và hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử là không thống nhất, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.


4. Quy định về vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân


Doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ mà chỉ có vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

Leave a Reply