Hotline: (+84) 024.73058268/ (+84) 0968183786
hanoi@intecovietnam.vn

Bài viết tham khảo

Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài

Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài và hướng dẫn cần biết!

Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài là lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định.

Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan.

Tư vấn các vấn đề liên quan đến lợi nhuận chuyển ra nước ngoài

Công ty Luật Inteco đã có nhiều năm kinh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài, với các dịch vụ đã được khẳng định như thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, mua bán sáp nhập doanh nghiệp, soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng và dịch vụ soạn thảo hợp đồng nói chung ….

Chúng tôi đã tư vấn thành công cho nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài trong việc xác định số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài, thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và các vấn đề khác.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với các Luật sư của chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Trong phần bài viết dưới đây, chúng tôi xin được trích dẫn một số quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến lợi nhuận chuyển ra nước ngoài để quý khách hàng tiện tham khảo.

Xác định số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài

LN chuyển ra NN hàng năm là LN mà nhà đầu tư NN được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư NN tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản LN khác như khoản LN chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản LN mà nhà đầu tư NN đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư NN cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư NN tại Việt Nam.

LN được chuyển ra NN khi kết thúc hoạt động đầu tư tại Việt Nam là tổng số LN maf nhà đầu tư NN thu được trong quá trình đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, trừ đi (-) các khoản LN đã được sử dụng để tái đầu tư, các khoản lợi nhuận đã chuyển ra NN trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư NN ở Việt Nam và các khoản đã sử dụng cho các chi tiêu khác của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Nhà đầu tư NN không được chuyển ra NN số LN được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ: Nhà đầu tư NN A góp vốn thành lập Công ty tại Việt Nam. Năm 2009, Công ty có phát sinh số lỗ là 4 tỷ đồng.

Giả sử năm 2010, Công ty có thu nhập trước thuế là 3 tỷ đồng. Như vậy, sau khi bù trừ chuyển lỗ từ năm 2009 chuyển sang theo quy định, trong năm 2010 Công ty có số lỗ là 1 tỷ đồng. Công ty không được chia lợi nhuận cho các bên tham gia góp vốn và nhà đầu tư NN A không được chuyển lợi nhuận được chia của năm 2010 về nước.

Giả sử năm 2010, Công ty có thu nhập trước thuế là 5 tỷ đồng. Như vậy, sau khi bù trừ chuyển lỗ từ năm 2009 chuyển sang theo quy định, trong năm 2010 Công ty còn lại số thu nhập chịu thuế TNDN là 1 tỷ đồng. Nếu thuế suất thuế TNDN Công ty áp dụng là 25% thì Công ty thực hiện nộp thuế TNDN là 250 triệu đồng (= 1 tỷ đồng x 25%). Công ty được chia số lợi nhuận sau thuế cho các bên tham gia góp vốn và nhà đầu tư A được chuyển lợi nhuận được chia của năm 2010 về nước.

Xác định thời điểm lợi nhuận chuyển ra nước ngoài

Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm.

Hàng năm, nhà đầu tư NN được chuyển số LN được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư NN tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt nam.

Khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển LN ra NN sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trách nhiệm của doanh nghiệp nơi nhà đầu tư NN tham gia đầu tư vốn.

Doanh nghiệp nơi nhà đầu tư NN tham gia đầu tư vốn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan đến thu nhập hình thành nên khoản LN mà nhà đầu tư chuyển ra NN.

Nghĩa vụ thông báo chuyển LN ra NN

Nhà đầu tư NN trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư NN tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra NN theo mẫu do pháp luật quy định gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đầu tư NN tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển LN ra NN ít nhất là 07 ngày làm việc.

Leave a Reply